TP03
Một số nguyên dương \(X\) được gọi là số đặc biệt nếu thỏa mãn hai yêu cầu sau:
\(X\) là số nguyên tố.
Số lượng chữ số chẵn và số lượng chữ số lẻ trong \(X\) là khác nhau.
Cho số nguyên dương \(n\) và dãy số nguyên không âm \(a_1,a_2,…,a_n.\)
Yêu cầu: Đếm số lượng các phần tử là số đặc biệt trong dãy \(a_1,a_2,…,a_n.\)
Dữ liệu vào từ tệp văn bản TP03.INP có cấu trúc:
Dòng thứ nhất chứa hai số \(n (1≤n≤2*10^6).\)
Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a_1,a_2,…,a_n (|a_i |≤ 10^{12}).\)
Các số trên cùng một dòng cách nhau một dấu cách.
Kết quả ghi vào tệp văn bản TP03.OUT có cấu trúc:
- Ghi một số nguyên dương là số lượng các số đặc biệt tìm được.
Ràng buộc
Subtask 1: 60% test với \(n≤300;0≤a_i≤5000.\)
Subtask 2: 20% test với \(n≤300,|a_i|≤10^{12}.\)
Subtask 3: 20% test với \(n≤2*10^6,|a_i|≤2*10^6.\)
Sample Input
5
121 311 122 23 241
Sample Output
2
Comments